"Áo dài, Phở và Bánh mì" là 3 từ tiếng Việt chính thức được công nhận trong từ điển tiếng Anh Oxford

Oxford là một bộ từ điển tiếng Aпʜ uy tín trên thế giới, hàng năm đều có bổ sung những từ ngữ phổ thông mà các quốc gia đang sử dụng. Hiện nay, tiếng Việt có 3 từ được nằm trong từ điển của Oxford gồm Áo dài, Phở và Bánh mì...

3 từ tiếng Việt chính thức được công nhận trong từ điển tiếng Aпʜ Oxford

Oxford là một bộ từ điển tiếng Aпʜ uy tín trên thế giới, hàng năm đều có bổ sung những từ ngữ phổ thông mà các quốc gia đang sử dụng. Hiện nay, tiếng Việt có 3 từ được nằm trong từ điển của Oxford gồm: Áo dài, Phở và Bánh mì.

1. Ao dai

Áo dài là một trang phục truyền thống của Việt Nam, mặc cùng với quần dài, che thân từ cổ đến hoặc quá đầu gối và dành cho cả nam lẫn nữ nhưng hiện nay thường được biết đến nhiều hơn với tư cách là trang phục nữ.

Áo dài thường được mặc vào các dịp lễ hội, trình diễn hoặc tại những môi trường đòi hỏi sự trang trọng, lịch sự.

Áo dài đã trở thành đại diện cho trang phục quốc gia trong các qυап ʜệ quốc tế.

Các người đẹp Việt Nam hầu hết đều chọn áo dài cho phần thi trang phục dân tộc tại các cuộc thi sắc đẹp thế giới. Ngoài ra đây cũng là trang phục của các пữ ѕіпʜ khi đi đến trường học.

Vẻ đẹp của người pʜụ пữ Việt Nam hiền dịu với nét tinh khôi thướt tha cùng chiếc áo dài mang đậm bản sắc của dân tộc (Ảnh: aodaingochan.com)

Trước đây, áo dài thường được mặc kết hợp cùng với nón quai thao, nón lá, hay là khăn đóng. Dựa theo hình dạng và cấu tạo của cổ áo, áo dài có thể coi là một dạng áo lập lãnh, tức áo cổ đứng.

Trước khi xuất hiện áo dài, trang phục phổ biến của người Việt là dạng áo giao lãnh (tức áo cổ chéo) và áo viên lãnh (tức áo cổ tròn). Cʜύа Nguyễn Phúc Khoát là người được xem là có công sáng chế chiếc áo dài và định hình chiếc áo dài Việt Nam như ngày nay.

Từ “Áo dài” (ao dai /ˈaʊ ˌdʌɪ/) được đưa nguyên bản vào từ điển Oxford và được giải thích là loại trang phục của pʜụ пữ Việt Nam với thiết kế 2 tà áo trước và sau dài chấm mắt cá chân che bên ngoài chiếc quần dài.

 

2. Pho

Phở là một món ăn truyền thống của Việt Nam, cũng có thể xem là một trong những món ăn tiêu biểu cho nền ẩm thực dân tộc.

Thành phần chính của phở là bánh phở và nước dùng (hay nước lèo theo cách gọi miền Nam) cùng với Th.ị t bò hoặc Th.ị t gà cắт lát mỏng. Món ăn còn kèm theo các gia vị như: tương, tiêu, chanh, nước mắm, ớt…

Chúng được thêm vào tùy theo khẩu vị của từng người dùng. Phở thông thường dùng làm món điểm tâm buổi sáng hoặc ăn đêm, nhưng ở các thành phố lớn món ăn này được thưởng thức trong cả ngày.

Các tỉnh phía Nam Việt Nam và một số vùng miền khác phở được bày bàn kèm cả đĩa rau thơm như hành, giá và những lá cây rau mùi, rau húng, trong đó ngò gai là loại lá đặc trưng của phở.

Phở là một món ăn truyền thống của Việt Nam được nhiều người nước ngoài ưa thích (Ảnh: wiki-travel.com.vn)

Phở, món ăn quen thuộc của người Việt Nam đã nằm trong danh sách từ mới được cập nhật vào từ điển tiếng Aпʜ Oxford (Shorter Oxford English Dictionary).

3. Banh mi

Bánh mì ở Việt Nam có nét rất riêng (Ảnh: tinnhanhchungkhoan.vn)

Đi khắp nơi trên thế giới cũng khó có thể tìm được quốc gia nào có món bánh mì như Việt Nam.

Không giống như Hamburger hay Sandwich, bánh mì ở Việt Nam có nét rất riêng với bơ, trứng, pate, Th.ị t, rau… Chính vẻ rất riêng đó, Oxford đã bổ sung cả bánh mì vào trong từ điển với nghĩa:

Bánh mì là một món ăn nhẹ, bên trong kẹp một hoặc nhiều loại Th.ị t, patê và rau củ như cà rốt, dưa chuột, rau mùi… và kèm gia vị như ớt, hạt tiêu.

Tổng hợp - cuucshuehn

Nguồn https://phununet.info/ao-dai-pho-va-banh-mi-la-3-tu-tieng-viet-chinh-thuc-duoc-cong-nhan-trong-tu-dien-tieng-anh-oxford-418367.html

Share This:

Loading...